Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Mạnh Hùng)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    WP_20150116_15_39_46_Pro.jpg WP_20150116_15_23_21_Pro.jpg WP_20150116_15_23_05_Pro.jpg WP_20150116_15_22_25_Pro.jpg WP_20150116_15_22_06_Pro.jpg WP_20150116_15_21_17_Pro.jpg WP_20150116_15_21_09_Pro.jpg WP_20150116_15_20_55_Pro.jpg WP_20150116_15_18_53_Pro.jpg WP_20150116_15_18_42_Pro.jpg Mauchuvietbangchuhoadung.png SDC109251.jpg SDC10925.jpg SDC10924.jpg Untitled.swf Videoplayback_10.flv Videoplayback_9.flv Videoplayback_8.flv Videoplayback_5.flv Videoplayback_41.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Danh ngôn

    hoa tri

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Mạnh Hùng (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:34' 13-10-2014
    Dung lượng: 925.5 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Viết CTHH và tính PTK của các chất sau:
    Với O = 16đvC; Cl = 35,5đvC; H = 1đvC; S = 32đvC; Na = 23đvC
    Cl2
    H2O
    H2SO4
    NaCl
    71đvC
    18đvC
    98đvC
    58,5đvC
    Axit sunfuric
    Nước oxi già H2O2
    Mô hình phân tử
    Mô hình phân tử
    Chẳng hạn một hợp chất 2Al; 3S; 12O.
    Ta viết là Al2S3O12,???
    Hoàn toàn không có chất này trong thực tế
    mà chỉ có CTHH là Al2(SO4)3
    Vậy thì làm cách nào để chúng ta
    Biết cách lập CTHH trên??
    Muối nhôm sunphat
    BÀI 10: HÓA TRỊ
    I. Hóa trị của một nguyên tố:
    1. Cách xác định:
    O
    H
    H
    N
    H
    H
    H
    Cl hóa trị I
    O hóa trị II
    N hóa trị III
    Xung quanh Cl có 1 liên kết
    Xung quanh O có 2 liên kết
    Xung quanh N có 3 liên kết
    BÀI 10: HÓA TRỊ
    I. Hóa trị của một nguyên tố:
    1. Cách xác định:
    Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết. Người ta gán cho khả năng tạo liên kết của H là 1. Do đó H có hóa trị I (Được viết bằng chữ số La Mã).
    Một cách nhanh chóng, ta dựa vào số nguyên tử H mà xác định hóa trị.
    VD: CH4
    H2S
    Hãy tìm hóa trị P trong PH3 Và F trong HF??
    Trả lời: P có hóa trị III trong PH3 và F có hóa trị I trong HF
    Vậy xác định 1 nhóm nguyên tử liên kết với H cũng vậy
    VD: H2SO4 trong hợp chất có 2 nguyên tử H nên nhóm SO4 có hóa trị II
    H3PO4 trong hợp chất có 3 nguyên tử H nên nhóm PO4 có hóa trị 2
    có 4 nguyên tử H vậy C có hóa trị IV
    có 2 nguyên tử H vậy S có hóa trị II
    Hãy tìm hóa trị nhóm NO3 trong hợp chất HNO3 và hóa trị nhóm OH trong hợp chất H2O???
    Trả lời: Nhóm NO3 có hóa trị I trong hợp chất HNO3
    Nhóm OH có hóa trị I trong hợp chất H2O
    Dựa vào cách xác định trên ta biết Oxi có hóa trị II. Em hãy xác định hóa trị của các nguyên tố khác khi liên kết với Oxi??
    Na
    Na
    Na hóa trị I
    Ca hóa trị II
    C hóa trị IV
    Xung quanh Cl có 1 liên kết
    Xung quanh O có 2 liên kết
    Xung quanh N có 3 liên kết
    Tương tự nhanh hơn, ta cũng dựa vào số nguyên tử O mà tính hóa trị của các nguyên tố khác.
    Vd: SO3 thì S có hóa trị VI (vì 1 nguyên tử H có II hóa trị mà S liên kết với 3 nguyên tử H)
    Vậy Hóa trị là gì?
    Hóa trị của nguyên tố (hay nhóm nguyên tử)
    là con số biểu thị khả năng liên kết
    của nguyên tử nguyên tố này
    với nguyên tử nguyên tố khác
    II. QUI TẮC HÓA TRỊ:
    Ta kiểm chứng một số công thức:
    Chú ý: Dù là hóa trị là số La Mã nhưng khi tính toán vẫn như số bình thường.
    Ví dụ: Hóa trị I (như số 1); Hóa trị IV (như số 4)…
    K2O
    Al2O3
    III II
    I II
    2 x I
    (kết quả là 2)
    2 x III
    (kết quả là 6)
    1 x II
    (kết quả là 2)
    3 x II
    (kết quả là 6)
    2 x I = 1 x II
    2 x III = 3 x II
    Vậy em nào hãy rút ra qui tắc hóa trị?
    QUI TẮC HÓA TRỊ:
    Trong công thức hóa học, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia.
    Công thức chung: AxBy
    a b
    x.a = y.b
    Công thức:
    Công thức chung: AxBy
    x.a = y.b
    Công thức:
    Vd1: Zn(OH)2
    Ta có: 1.II = 2.I (với hóa trị của nhóm OH là I)
    II I
    Vd2: Tính hóa trị của Cu trrong hợp chất Cu(OH)2, biết nhóm OH có hóa trị I.
    Trả lời: Gọi a là hóa trị của Cu
    Ta có: Cu(OH)2; 1.a = 2.I suy ra a=II
    a I
    Bài tập 5.
    a) Lập CTHH của những hợp chất có 2 nguyên tố sau: P (III) và H ; C (IV) và S (II) ; Fe (III) và O
    b) Lập CTHH của những hợp chất tạo bởi một nguyên tố và nhóm nguyên tử sau: Na(I) và (OH)(I); Cu(II) và (SO4)(II); Ca(II) và (NO3)(I)
    * Hệ quả: Trong công thức AxBy , nếu hóa trị của A và B như nhau, thì x = y = 1
    Tiết 14 – Bài 10 HÓA TRỊ ( Tiếp theo)
    I. Hóa trị của 1 nguyên tố được xác định bằng cách nào?
    II.Quy tắc hóa trị
    1.Quy tắc
    AxBy
    a b
    => x.a = y.b
    2. Vận dụng
    a. Tính hóa trị của một nguyên tố
    Bài tập 6.
    Cho các CTHH sau: MgCl, KO, CaCl2 , NaCO3 . Biết Mg , Ca , nhóm (CO3) có hóa trị II. K , Cl , Na có hóa trị I. Hãy chỉ ra CTHH nào viết sai và sửa lại cho đúng .
    b. Lập công thức hóa học của hợp chất
    * Hệ quả đường chéo:
    GIẢI BÀI TẬP
    Đáp án:
    Các CTHH viết sai : MgCl, KO, NaCO3
    Bài tập 7.
    Chọn CTHH phù hợp với hóa trị IV của N trong các CTHH sau: NO, N2O3 , N2O, NO2 .
    Đáp án:

    Sửa lại cho đúng : MgCl2, K2O, Na2CO3
    BÀI CA HÓA TRỊ
    Kali, Iốt, hiđrô
    Natri với bạc clo một loài.
    Là hóa trị I em ơi
    Nhớ ghi cho kỹ kẻo rồi phân vân.
    Magiê với kẽm thủy ngân
    Ôxi, đồng, thiếc thêm phần bari
    Cuối cùng thêm chú canxi
    Hóa trị II đó có gì khó đâu.
    Bo, nhôm hóa trị III lần
    Ghi sâu vào trí khi cần có ngay.
    Cacbon, silic này đây
    Là hóa trị IV từ rày chớ quên.
    Nitơ rắc rối nhất đời
    I, II, III, IV khi dời lên V.
    Lưu huỳnh dáng bộ cà lăm
    Khi IV, khi VI khi nằm song đôi.
    Sắt kia kể cũng lôi thôi
    III lên II xuống không ngồi được ư?
    Phôt pho nói đến không dư
    Hễ ai hỏi đến thì ừ rằng V.


    Riêng đồng cùng với thủy ngân
    Thường II ít I chớ phân vân gì.
    Đổi thay II, IV là chì
    Điển hình hóa trị của chì là II.
    Bo, nhôm thì hóa trị III
    Cac bon, Silic, thiếc là IV thôi.
    Thế nhưng phải nói thêm lời
    Hóa trị II vẫn là nơi đi về.
    Phôt pho toan tính mọi bề
    III thì gặp ít mà V thì nhiều.
    Clo, Iôt cũng phiêu
    II, III, V, VII thường thì I thôi.
    Mangan rắc rối ai ơi
    Đổi từ I đến VII thời mới yên,
    Hóa trị II dùng rất nhiều
    Hóa trị VII cũng được yêu hay cần.
    Bài ca hóa trị thuộc lòng
    Viết thông công thức đề phòng lãng
    Quên.
    Học hành cố gắng cần chuyên
    Siêng ôn, chăm luyện tất nhiên nhớ
    Nhiều.

    - Các em về xem phần 2 vận dụng.
    - Học bài, làm BT từ 1 đến 5 trong SGK.
    DẶN DÒ:
     
    Gửi ý kiến