hoa tri

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Mạnh Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:34' 13-10-2014
Dung lượng: 925.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Mạnh Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:34' 13-10-2014
Dung lượng: 925.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Viết CTHH và tính PTK của các chất sau:
Với O = 16đvC; Cl = 35,5đvC; H = 1đvC; S = 32đvC; Na = 23đvC
Cl2
H2O
H2SO4
NaCl
71đvC
18đvC
98đvC
58,5đvC
Axit sunfuric
Nước oxi già H2O2
Mô hình phân tử
Mô hình phân tử
Chẳng hạn một hợp chất 2Al; 3S; 12O.
Ta viết là Al2S3O12,???
Hoàn toàn không có chất này trong thực tế
mà chỉ có CTHH là Al2(SO4)3
Vậy thì làm cách nào để chúng ta
Biết cách lập CTHH trên??
Muối nhôm sunphat
BÀI 10: HÓA TRỊ
I. Hóa trị của một nguyên tố:
1. Cách xác định:
O
H
H
N
H
H
H
Cl hóa trị I
O hóa trị II
N hóa trị III
Xung quanh Cl có 1 liên kết
Xung quanh O có 2 liên kết
Xung quanh N có 3 liên kết
BÀI 10: HÓA TRỊ
I. Hóa trị của một nguyên tố:
1. Cách xác định:
Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết. Người ta gán cho khả năng tạo liên kết của H là 1. Do đó H có hóa trị I (Được viết bằng chữ số La Mã).
Một cách nhanh chóng, ta dựa vào số nguyên tử H mà xác định hóa trị.
VD: CH4
H2S
Hãy tìm hóa trị P trong PH3 Và F trong HF??
Trả lời: P có hóa trị III trong PH3 và F có hóa trị I trong HF
Vậy xác định 1 nhóm nguyên tử liên kết với H cũng vậy
VD: H2SO4 trong hợp chất có 2 nguyên tử H nên nhóm SO4 có hóa trị II
H3PO4 trong hợp chất có 3 nguyên tử H nên nhóm PO4 có hóa trị 2
có 4 nguyên tử H vậy C có hóa trị IV
có 2 nguyên tử H vậy S có hóa trị II
Hãy tìm hóa trị nhóm NO3 trong hợp chất HNO3 và hóa trị nhóm OH trong hợp chất H2O???
Trả lời: Nhóm NO3 có hóa trị I trong hợp chất HNO3
Nhóm OH có hóa trị I trong hợp chất H2O
Dựa vào cách xác định trên ta biết Oxi có hóa trị II. Em hãy xác định hóa trị của các nguyên tố khác khi liên kết với Oxi??
Na
Na
Na hóa trị I
Ca hóa trị II
C hóa trị IV
Xung quanh Cl có 1 liên kết
Xung quanh O có 2 liên kết
Xung quanh N có 3 liên kết
Tương tự nhanh hơn, ta cũng dựa vào số nguyên tử O mà tính hóa trị của các nguyên tố khác.
Vd: SO3 thì S có hóa trị VI (vì 1 nguyên tử H có II hóa trị mà S liên kết với 3 nguyên tử H)
Vậy Hóa trị là gì?
Hóa trị của nguyên tố (hay nhóm nguyên tử)
là con số biểu thị khả năng liên kết
của nguyên tử nguyên tố này
với nguyên tử nguyên tố khác
II. QUI TẮC HÓA TRỊ:
Ta kiểm chứng một số công thức:
Chú ý: Dù là hóa trị là số La Mã nhưng khi tính toán vẫn như số bình thường.
Ví dụ: Hóa trị I (như số 1); Hóa trị IV (như số 4)…
K2O
Al2O3
III II
I II
2 x I
(kết quả là 2)
2 x III
(kết quả là 6)
1 x II
(kết quả là 2)
3 x II
(kết quả là 6)
2 x I = 1 x II
2 x III = 3 x II
Vậy em nào hãy rút ra qui tắc hóa trị?
QUI TẮC HÓA TRỊ:
Trong công thức hóa học, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia.
Công thức chung: AxBy
a b
x.a = y.b
Công thức:
Công thức chung: AxBy
x.a = y.b
Công thức:
Vd1: Zn(OH)2
Ta có: 1.II = 2.I (với hóa trị của nhóm OH là I)
II I
Vd2: Tính hóa trị của Cu trrong hợp chất Cu(OH)2, biết nhóm OH có hóa trị I.
Trả lời: Gọi a là hóa trị của Cu
Ta có: Cu(OH)2; 1.a = 2.I suy ra a=II
a I
Bài tập 5.
a) Lập CTHH của những hợp chất có 2 nguyên tố sau: P (III) và H ; C (IV) và S (II) ; Fe (III) và O
b) Lập CTHH của những hợp chất tạo bởi một nguyên tố và nhóm nguyên tử sau: Na(I) và (OH)(I); Cu(II) và (SO4)(II); Ca(II) và (NO3)(I)
* Hệ quả: Trong công thức AxBy , nếu hóa trị của A và B như nhau, thì x = y = 1
Tiết 14 – Bài 10 HÓA TRỊ ( Tiếp theo)
I. Hóa trị của 1 nguyên tố được xác định bằng cách nào?
II.Quy tắc hóa trị
1.Quy tắc
AxBy
a b
=> x.a = y.b
2. Vận dụng
a. Tính hóa trị của một nguyên tố
Bài tập 6.
Cho các CTHH sau: MgCl, KO, CaCl2 , NaCO3 . Biết Mg , Ca , nhóm (CO3) có hóa trị II. K , Cl , Na có hóa trị I. Hãy chỉ ra CTHH nào viết sai và sửa lại cho đúng .
b. Lập công thức hóa học của hợp chất
* Hệ quả đường chéo:
GIẢI BÀI TẬP
Đáp án:
Các CTHH viết sai : MgCl, KO, NaCO3
Bài tập 7.
Chọn CTHH phù hợp với hóa trị IV của N trong các CTHH sau: NO, N2O3 , N2O, NO2 .
Đáp án:
Sửa lại cho đúng : MgCl2, K2O, Na2CO3
BÀI CA HÓA TRỊ
Kali, Iốt, hiđrô
Natri với bạc clo một loài.
Là hóa trị I em ơi
Nhớ ghi cho kỹ kẻo rồi phân vân.
Magiê với kẽm thủy ngân
Ôxi, đồng, thiếc thêm phần bari
Cuối cùng thêm chú canxi
Hóa trị II đó có gì khó đâu.
Bo, nhôm hóa trị III lần
Ghi sâu vào trí khi cần có ngay.
Cacbon, silic này đây
Là hóa trị IV từ rày chớ quên.
Nitơ rắc rối nhất đời
I, II, III, IV khi dời lên V.
Lưu huỳnh dáng bộ cà lăm
Khi IV, khi VI khi nằm song đôi.
Sắt kia kể cũng lôi thôi
III lên II xuống không ngồi được ư?
Phôt pho nói đến không dư
Hễ ai hỏi đến thì ừ rằng V.
Riêng đồng cùng với thủy ngân
Thường II ít I chớ phân vân gì.
Đổi thay II, IV là chì
Điển hình hóa trị của chì là II.
Bo, nhôm thì hóa trị III
Cac bon, Silic, thiếc là IV thôi.
Thế nhưng phải nói thêm lời
Hóa trị II vẫn là nơi đi về.
Phôt pho toan tính mọi bề
III thì gặp ít mà V thì nhiều.
Clo, Iôt cũng phiêu
II, III, V, VII thường thì I thôi.
Mangan rắc rối ai ơi
Đổi từ I đến VII thời mới yên,
Hóa trị II dùng rất nhiều
Hóa trị VII cũng được yêu hay cần.
Bài ca hóa trị thuộc lòng
Viết thông công thức đề phòng lãng
Quên.
Học hành cố gắng cần chuyên
Siêng ôn, chăm luyện tất nhiên nhớ
Nhiều.
- Các em về xem phần 2 vận dụng.
- Học bài, làm BT từ 1 đến 5 trong SGK.
DẶN DÒ:
Viết CTHH và tính PTK của các chất sau:
Với O = 16đvC; Cl = 35,5đvC; H = 1đvC; S = 32đvC; Na = 23đvC
Cl2
H2O
H2SO4
NaCl
71đvC
18đvC
98đvC
58,5đvC
Axit sunfuric
Nước oxi già H2O2
Mô hình phân tử
Mô hình phân tử
Chẳng hạn một hợp chất 2Al; 3S; 12O.
Ta viết là Al2S3O12,???
Hoàn toàn không có chất này trong thực tế
mà chỉ có CTHH là Al2(SO4)3
Vậy thì làm cách nào để chúng ta
Biết cách lập CTHH trên??
Muối nhôm sunphat
BÀI 10: HÓA TRỊ
I. Hóa trị của một nguyên tố:
1. Cách xác định:
O
H
H
N
H
H
H
Cl hóa trị I
O hóa trị II
N hóa trị III
Xung quanh Cl có 1 liên kết
Xung quanh O có 2 liên kết
Xung quanh N có 3 liên kết
BÀI 10: HÓA TRỊ
I. Hóa trị của một nguyên tố:
1. Cách xác định:
Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết. Người ta gán cho khả năng tạo liên kết của H là 1. Do đó H có hóa trị I (Được viết bằng chữ số La Mã).
Một cách nhanh chóng, ta dựa vào số nguyên tử H mà xác định hóa trị.
VD: CH4
H2S
Hãy tìm hóa trị P trong PH3 Và F trong HF??
Trả lời: P có hóa trị III trong PH3 và F có hóa trị I trong HF
Vậy xác định 1 nhóm nguyên tử liên kết với H cũng vậy
VD: H2SO4 trong hợp chất có 2 nguyên tử H nên nhóm SO4 có hóa trị II
H3PO4 trong hợp chất có 3 nguyên tử H nên nhóm PO4 có hóa trị 2
có 4 nguyên tử H vậy C có hóa trị IV
có 2 nguyên tử H vậy S có hóa trị II
Hãy tìm hóa trị nhóm NO3 trong hợp chất HNO3 và hóa trị nhóm OH trong hợp chất H2O???
Trả lời: Nhóm NO3 có hóa trị I trong hợp chất HNO3
Nhóm OH có hóa trị I trong hợp chất H2O
Dựa vào cách xác định trên ta biết Oxi có hóa trị II. Em hãy xác định hóa trị của các nguyên tố khác khi liên kết với Oxi??
Na
Na
Na hóa trị I
Ca hóa trị II
C hóa trị IV
Xung quanh Cl có 1 liên kết
Xung quanh O có 2 liên kết
Xung quanh N có 3 liên kết
Tương tự nhanh hơn, ta cũng dựa vào số nguyên tử O mà tính hóa trị của các nguyên tố khác.
Vd: SO3 thì S có hóa trị VI (vì 1 nguyên tử H có II hóa trị mà S liên kết với 3 nguyên tử H)
Vậy Hóa trị là gì?
Hóa trị của nguyên tố (hay nhóm nguyên tử)
là con số biểu thị khả năng liên kết
của nguyên tử nguyên tố này
với nguyên tử nguyên tố khác
II. QUI TẮC HÓA TRỊ:
Ta kiểm chứng một số công thức:
Chú ý: Dù là hóa trị là số La Mã nhưng khi tính toán vẫn như số bình thường.
Ví dụ: Hóa trị I (như số 1); Hóa trị IV (như số 4)…
K2O
Al2O3
III II
I II
2 x I
(kết quả là 2)
2 x III
(kết quả là 6)
1 x II
(kết quả là 2)
3 x II
(kết quả là 6)
2 x I = 1 x II
2 x III = 3 x II
Vậy em nào hãy rút ra qui tắc hóa trị?
QUI TẮC HÓA TRỊ:
Trong công thức hóa học, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia.
Công thức chung: AxBy
a b
x.a = y.b
Công thức:
Công thức chung: AxBy
x.a = y.b
Công thức:
Vd1: Zn(OH)2
Ta có: 1.II = 2.I (với hóa trị của nhóm OH là I)
II I
Vd2: Tính hóa trị của Cu trrong hợp chất Cu(OH)2, biết nhóm OH có hóa trị I.
Trả lời: Gọi a là hóa trị của Cu
Ta có: Cu(OH)2; 1.a = 2.I suy ra a=II
a I
Bài tập 5.
a) Lập CTHH của những hợp chất có 2 nguyên tố sau: P (III) và H ; C (IV) và S (II) ; Fe (III) và O
b) Lập CTHH của những hợp chất tạo bởi một nguyên tố và nhóm nguyên tử sau: Na(I) và (OH)(I); Cu(II) và (SO4)(II); Ca(II) và (NO3)(I)
* Hệ quả: Trong công thức AxBy , nếu hóa trị của A và B như nhau, thì x = y = 1
Tiết 14 – Bài 10 HÓA TRỊ ( Tiếp theo)
I. Hóa trị của 1 nguyên tố được xác định bằng cách nào?
II.Quy tắc hóa trị
1.Quy tắc
AxBy
a b
=> x.a = y.b
2. Vận dụng
a. Tính hóa trị của một nguyên tố
Bài tập 6.
Cho các CTHH sau: MgCl, KO, CaCl2 , NaCO3 . Biết Mg , Ca , nhóm (CO3) có hóa trị II. K , Cl , Na có hóa trị I. Hãy chỉ ra CTHH nào viết sai và sửa lại cho đúng .
b. Lập công thức hóa học của hợp chất
* Hệ quả đường chéo:
GIẢI BÀI TẬP
Đáp án:
Các CTHH viết sai : MgCl, KO, NaCO3
Bài tập 7.
Chọn CTHH phù hợp với hóa trị IV của N trong các CTHH sau: NO, N2O3 , N2O, NO2 .
Đáp án:
Sửa lại cho đúng : MgCl2, K2O, Na2CO3
BÀI CA HÓA TRỊ
Kali, Iốt, hiđrô
Natri với bạc clo một loài.
Là hóa trị I em ơi
Nhớ ghi cho kỹ kẻo rồi phân vân.
Magiê với kẽm thủy ngân
Ôxi, đồng, thiếc thêm phần bari
Cuối cùng thêm chú canxi
Hóa trị II đó có gì khó đâu.
Bo, nhôm hóa trị III lần
Ghi sâu vào trí khi cần có ngay.
Cacbon, silic này đây
Là hóa trị IV từ rày chớ quên.
Nitơ rắc rối nhất đời
I, II, III, IV khi dời lên V.
Lưu huỳnh dáng bộ cà lăm
Khi IV, khi VI khi nằm song đôi.
Sắt kia kể cũng lôi thôi
III lên II xuống không ngồi được ư?
Phôt pho nói đến không dư
Hễ ai hỏi đến thì ừ rằng V.
Riêng đồng cùng với thủy ngân
Thường II ít I chớ phân vân gì.
Đổi thay II, IV là chì
Điển hình hóa trị của chì là II.
Bo, nhôm thì hóa trị III
Cac bon, Silic, thiếc là IV thôi.
Thế nhưng phải nói thêm lời
Hóa trị II vẫn là nơi đi về.
Phôt pho toan tính mọi bề
III thì gặp ít mà V thì nhiều.
Clo, Iôt cũng phiêu
II, III, V, VII thường thì I thôi.
Mangan rắc rối ai ơi
Đổi từ I đến VII thời mới yên,
Hóa trị II dùng rất nhiều
Hóa trị VII cũng được yêu hay cần.
Bài ca hóa trị thuộc lòng
Viết thông công thức đề phòng lãng
Quên.
Học hành cố gắng cần chuyên
Siêng ôn, chăm luyện tất nhiên nhớ
Nhiều.
- Các em về xem phần 2 vận dụng.
- Học bài, làm BT từ 1 đến 5 trong SGK.
DẶN DÒ:
 





