Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Mạnh Hùng)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    WP_20150116_15_39_46_Pro.jpg WP_20150116_15_23_21_Pro.jpg WP_20150116_15_23_05_Pro.jpg WP_20150116_15_22_25_Pro.jpg WP_20150116_15_22_06_Pro.jpg WP_20150116_15_21_17_Pro.jpg WP_20150116_15_21_09_Pro.jpg WP_20150116_15_20_55_Pro.jpg WP_20150116_15_18_53_Pro.jpg WP_20150116_15_18_42_Pro.jpg Mauchuvietbangchuhoadung.png SDC109251.jpg SDC10925.jpg SDC10924.jpg Untitled.swf Videoplayback_10.flv Videoplayback_9.flv Videoplayback_8.flv Videoplayback_5.flv Videoplayback_41.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Danh ngôn

    dung dich

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Mạnh Hùng (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:46' 09-06-2010
    Dung lượng: 8.3 MB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
    GV: NGUYỄN VĂN HÙNG

    Ñoä tan laø gì , nhöõng yeáu toá aûnh höôûng ñeán ñoä tan.
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    1.Nồng độ phần trăm của dung dịch.
    a. Định nghĩa:
    Nồng độ phần trăm của một dung dịch cho ta biết số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.

    Trong đó:

    Khối lượng chất tan (g)
    Là khối lượng dung dịch (g)
    C%: là nồng độ phần trăm.
    b. Ví dụ:
    Ví dụ 1:
    Hoà tan10g đường vào 40g nước.Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được?
    Khối lượng dung dịch: 10+ 40 = 50 (g)
    Nồng độ % của dung dịch là:
    Giải
    Ví dụ 2:
    Tính khối lượng NaOH có trong 200g dung dịch NaOH 15%.
    Từ công thức
    Giải
    Ví dụ 3:
    Hoà tan 20g muối vào nước đươc dung dịch có nồng độ 10%.
    a. Tính khối lượng dung dịch nước muối thu được.
    b.tính khối lượng nước dùng cho sự pha chế.
    b. Khối lượng nước cần dùng cho sự pha chế:
    200 - 20 = 180(g)
    Giải
    b. Khối lượng nước dd nửụực muoỏi pha chế ủửụùc laứ:
    Ta có :
    Bài tập 1: Trộn 50 gam dung dịch muối ăn có nồng độ 20% với 50 gam dd muối ăn 5% .Tính nồng độ % của dung dịch thu được.
    Giải
    mdd3 = 50 + 50 = 100 (gam)
    mct3 = 10 + 2,5 = 12,5 (gam)
    Nồng độ phần trăm của dd mới thu được là: 12,5%
    Bài tập 2
    Để hoà tan m gam kẽm cần vừa đủ 50 gam dd HCl 7,3% .
    a.Viết phương trình phản ứng?
    b.Tính m
    c.Tính thể tích khí thu được(ởđktc).
    Giải
    a. Phương trình hoá học:
    Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
    Tính khối lượng HCl trong 50gam dd 7,3%
    a. Phương trình hoá học:
    Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
    Theo phương trình

    nZn = nZnCl2 = nH2 =
    b, m = mZn = n. M = 0,05 .65 = 3,25(gam)

    c, VH2 = n . 22,4 = 0,05 . 22,4 = 1,12 (lít).
    d, mZnCl2 = n . M = 0,05 . 136 = 6,8(gam).
    ( MZnCl2 = 65 + 35,5 x2 = 136)

    DẶN DÒ
    Về nhà học bài , làm bài tập 1,5,7 (SGK tr . 146).
    Đọc trước nội dung tiết sau.
     
    Gửi ý kiến