Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Mạnh Hùng)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    WP_20150116_15_39_46_Pro.jpg WP_20150116_15_23_21_Pro.jpg WP_20150116_15_23_05_Pro.jpg WP_20150116_15_22_25_Pro.jpg WP_20150116_15_22_06_Pro.jpg WP_20150116_15_21_17_Pro.jpg WP_20150116_15_21_09_Pro.jpg WP_20150116_15_20_55_Pro.jpg WP_20150116_15_18_53_Pro.jpg WP_20150116_15_18_42_Pro.jpg Mauchuvietbangchuhoadung.png SDC109251.jpg SDC10925.jpg SDC10924.jpg Untitled.swf Videoplayback_10.flv Videoplayback_9.flv Videoplayback_8.flv Videoplayback_5.flv Videoplayback_41.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Danh ngôn

    chuyen de

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Mạnh Hùng (trang riêng)
    Ngày gửi: 06h:54' 02-06-2011
    Dung lượng: 57.0 KB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người
    Một số phương pháp giải toán hoá học thông dụng.

    I. Phương pháp số học
    Giải các phép tính Hoá học ở cấp II phổ thông, thông thường sử dụng phương pháp số học: Đó là các phép tính dựa vào sự phụ thuộc tỷ lệ giữa các đại lượng và các phép tính phần trăm. Cơ sở của các tính toán Hoá học là định luật thành phần không đổi được áp dụng cho các phép tính theo CTHH và định luật bảo toàn khối lượng các chất áp dụng cho cá phép tính theo PTHH. Trong phương pháp số học người ta phân biệt một số phương pháp tính sau đây:
    a. Phương pháp tỉ lệ.
    Điểm chủ yếu của phương pháp này là lập được tỉ lệ thức và sau đó là áp dụng cách tính toán theo tính chất của tỉ lệ thức tức là tính các trung tỉ bằng tích các ngoại tỉ.
    Thí dụ: Tính khối lượng cácbon điôxit CO2 trong đó có 3 g cacbon.
    Bài giải

    1mol CO2 = 44g
    Lập tỉ lệ thức: 44g CO2 có 12g C
    xg 3g C
    44 : x = 12 : 3
    => x =
    Vậy, khối lượng cacbon điôxit là 11g
    Thí dụ 2: Có bao nhiêu gam đồng điều chế được khi cho tương tác 16g đồng sunfat với một lượng sắt cần thiết.
    Bài giải
    Phương trình Hoá học: CuSO4 + Fe - > FeSO4 + Cu
    160g 64g
    16g xg
    => x =
    Vậy điều chế được 6,4g đồng.

    b. Phương pháp tính theo tỉ số hợp thức.
    Dạng cơ bản của phép tính này tính theo PTHH tức là tìm khối lượng của một trong những chất tham gia hoặc tạo thành phản ứng theo khối lượng của một trong những chất khác nhau. Phương pháp tìm tỉ số hợp thức giữa khối lượng các chất trong phản ứng được phát biểu như sau:
    “Tỉ số khối lượng các chất trong mỗi phản ứng Hoá học thì bằng tỉ số của tích các khối lượng mol các chất đó với các hệ số trong phương trình phản ứng”. Có thể biểu thị dưới dạng toán học như sau:

    Trong đó: m1 và m2 là khối lượng các chất, M1, M2 là khối lượng mol các chất còn n1, n2 là hệ số của PTHH.
    Vậy khi tính khối lượng của một chất tham gia phản ứng Hoá học theo khối lượng của một chất khác cần sử dụng những tỉ số hợp thức đã tìm được theo PTHH như thế nào ? Để minh hoạ ta xét một số thí dụ sau:
    Thí dụ 1: Cần bao nhiêu gam Pôtat ăn da cho phản ứng với 10g sắt III clorua ?
    Bài giải
    PTHH FeCl3 + 3KOH -> Fe(OH)3+ 3KCl
    10g ?
    Tính tỉ số hợp thức giữa khối lượng Kali hiđrôxit và sắt II clorua
    MKOH = (39 + 16 + 1) = 56g


    * Tìm khối lượng KOH: m
    Thí dụ 2: Cần bao nhiêu gam sắt III chorua cho tương tác với kalihiđrôxit để thu được 2,5g Kaliclorua?
    Bài giải
    PTHH FeCl3 + 3 KOH - > Fe(OH)3+ 3KCl
    Tính tỉ số hợp thức giữa khối lượng FeCl3 và Kaliclorua
    ; MKCL 74,5g

    Tính khối lượng FeCl3:
    II. Giải bài toán tìm thành phần của hỗn hợp bằng phơng pháp đại số.
    Viết phương
     
    Gửi ý kiến