chủ đề bazơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Mạnh Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:03' 14-09-2017
Dung lượng: 483.0 KB
Số lượt tải: 1235
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Mạnh Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:03' 14-09-2017
Dung lượng: 483.0 KB
Số lượt tải: 1235
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
CHỦ ĐỀ BAZƠ
I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ.
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ.
Kiến thức:
- Học sinh nêu được định nghĩa bazơ, gọi tên và phân loại được bazơ.
- Nêu được các tính chất hóa học của bazơ, viết được phương trình hóa học minh họa cho các tính chất.
- Nêu được tính chất, ứng dụng và cách sản xuất NaOH.
- Nêu được tính chất, ứng dụng và cách sản xuất Ca(OH)2.
Kĩ năng:
- Kỹ năng phán đoán, đề xuất thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm, quan sát, nêu hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm và rút ra tính chất hóa học của bazơ.
-Viết PTHH, tính theo phương trình hóa học.
- Nhận biết các chất.
- Sử dụng thang PH.
Thái độ:
- Học tập nghiêm túc, tự giác, hợp tác.
- Yêu thích môn học .
2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, thuật ngữ hóa học, hợp tác nhóm.
- Năng lực tính toán hóa học và giải quyết vấn đề một cách sáng tạo.
- Năng lực thực hành, vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên:
Dụng cụ:
+ Bát sứ, ống hút nhỏ giọt, kẹp sắt, đèn cồn, kiềng 3 chân, kẹp gỗ, thìa xúc hóa chất.
+ Ống nghiệm, ống dẫn khí, giá thí nghiệm, ống thủy tinh hình chữ L, đũa thủy tinh, phễu, giấy lọc, cốc thủy tinh.
Hóa chất
+ NaOH tinh thể, dung dịch NaOH, dung dịch phenolphtalein, quỳ tím.
+ Dung dịch HCl, Cu(OH)2, Ca(OH)2 rắn, dung dịch Ca(OH)2
+ Giấy thử PH và thang PH.
Phiếu học tập
STT
Tên thí nghiệm
Tiến hành thí nghiệm
Hiện tượng quan sát được
Giải thích –Kết luận.
1
Làm đổi màu chất chỉ thị
2
Tác dụng với oxit axit
3
Tác dụng với axit
4
5
2. Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học.
III. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG.
Tiết 1: Tính chất hóa học của bazơ
Tiết 2: Một số bazơ quan trọng: NaOH
Tiết 3: Một số bazơ quan trọng: Ca(OH)2
A. Hoạt động trải nghiệm, kết nối (Khởi động).
Học sinh hoạt động cá nhân để hoàn thành phiếu học tập số 1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:
Câu 1:
Natri hiđroxit hay còn gọi là xút hay xút ăn da. Chất này công thức hóa học là…….. ….…………….
Vôi tôi hay còn gọi là….. Chất này được dùng rộng rãi trong đời sống và sản xuất. Chất này có công thức hóa học là…………….
Cu(OH)2 là chất rắn có màu xanh. Chất này có tên là……………….
Câu 2: Cho các chất có công thức: KOH, CuSO4, Fe(OH)3, NaCl, H2SO4, Ba(OH)2, Fe2O3, SO2, Mg(OH)2.
a. Số công thức của bazơ là
A. 5. B. 4. C. 3. D. 2.
b. Số công thức của bazơ tan là
A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.
GV: Củng cố lại khái niệm, phân loại và tên gọi của bazơ đã học ở lớp 8.
=>Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, tái hiện kiến thức.
B. Hoạt động hình thành kiến thức.
Hoạt động 1: Tìm hiểu và nghiên cứu tính chất hóa học của bazơ (Học sinh hoạt động nhóm).
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Năng lực cần đạt
Qua những kiến thức đã học, em biết bazơ có những tính chất hóa học nào?
Vậy bazơ còn có tính chất hóa học nào nữa thì chúng ta vào nội dung bài học.
- HS liệt kê các tính chất hóa học đã được biết qua bài oxit và bài axit và kiến thức của bài nước ở lớp 8.
1. Dung dịch bazơ tác dụng với chất chỉ thị màu.
2. Tác dụng với oxit axit.
3. Bazơ tác dụng với axit.
NL tái hiện.
1. Nội dung
CHỦ ĐỀ BAZƠ
I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ.
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ.
Kiến thức:
- Học sinh nêu được định nghĩa bazơ, gọi tên và phân loại được bazơ.
- Nêu được các tính chất hóa học của bazơ, viết được phương trình hóa học minh họa cho các tính chất.
- Nêu được tính chất, ứng dụng và cách sản xuất NaOH.
- Nêu được tính chất, ứng dụng và cách sản xuất Ca(OH)2.
Kĩ năng:
- Kỹ năng phán đoán, đề xuất thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm, quan sát, nêu hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm và rút ra tính chất hóa học của bazơ.
-Viết PTHH, tính theo phương trình hóa học.
- Nhận biết các chất.
- Sử dụng thang PH.
Thái độ:
- Học tập nghiêm túc, tự giác, hợp tác.
- Yêu thích môn học .
2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, thuật ngữ hóa học, hợp tác nhóm.
- Năng lực tính toán hóa học và giải quyết vấn đề một cách sáng tạo.
- Năng lực thực hành, vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên:
Dụng cụ:
+ Bát sứ, ống hút nhỏ giọt, kẹp sắt, đèn cồn, kiềng 3 chân, kẹp gỗ, thìa xúc hóa chất.
+ Ống nghiệm, ống dẫn khí, giá thí nghiệm, ống thủy tinh hình chữ L, đũa thủy tinh, phễu, giấy lọc, cốc thủy tinh.
Hóa chất
+ NaOH tinh thể, dung dịch NaOH, dung dịch phenolphtalein, quỳ tím.
+ Dung dịch HCl, Cu(OH)2, Ca(OH)2 rắn, dung dịch Ca(OH)2
+ Giấy thử PH và thang PH.
Phiếu học tập
STT
Tên thí nghiệm
Tiến hành thí nghiệm
Hiện tượng quan sát được
Giải thích –Kết luận.
1
Làm đổi màu chất chỉ thị
2
Tác dụng với oxit axit
3
Tác dụng với axit
4
5
2. Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học.
III. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG.
Tiết 1: Tính chất hóa học của bazơ
Tiết 2: Một số bazơ quan trọng: NaOH
Tiết 3: Một số bazơ quan trọng: Ca(OH)2
A. Hoạt động trải nghiệm, kết nối (Khởi động).
Học sinh hoạt động cá nhân để hoàn thành phiếu học tập số 1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:
Câu 1:
Natri hiđroxit hay còn gọi là xút hay xút ăn da. Chất này công thức hóa học là…….. ….…………….
Vôi tôi hay còn gọi là….. Chất này được dùng rộng rãi trong đời sống và sản xuất. Chất này có công thức hóa học là…………….
Cu(OH)2 là chất rắn có màu xanh. Chất này có tên là……………….
Câu 2: Cho các chất có công thức: KOH, CuSO4, Fe(OH)3, NaCl, H2SO4, Ba(OH)2, Fe2O3, SO2, Mg(OH)2.
a. Số công thức của bazơ là
A. 5. B. 4. C. 3. D. 2.
b. Số công thức của bazơ tan là
A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.
GV: Củng cố lại khái niệm, phân loại và tên gọi của bazơ đã học ở lớp 8.
=>Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, tái hiện kiến thức.
B. Hoạt động hình thành kiến thức.
Hoạt động 1: Tìm hiểu và nghiên cứu tính chất hóa học của bazơ (Học sinh hoạt động nhóm).
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Năng lực cần đạt
Qua những kiến thức đã học, em biết bazơ có những tính chất hóa học nào?
Vậy bazơ còn có tính chất hóa học nào nữa thì chúng ta vào nội dung bài học.
- HS liệt kê các tính chất hóa học đã được biết qua bài oxit và bài axit và kiến thức của bài nước ở lớp 8.
1. Dung dịch bazơ tác dụng với chất chỉ thị màu.
2. Tác dụng với oxit axit.
3. Bazơ tác dụng với axit.
NL tái hiện.
1. Nội dung
 





